Chiêu liêu (Cortex Terminaliaen nigrovenulosae) là phần vỏ thân của cây chiêu liêu (Terminalia nigrovenulosa Pierre ex. Laness) thuộc họ Bàng (Combretaceae). Phân bố từ Kon Tum, Gia Lai, Đak Lak, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai đến Kiên Giang, An Giang. Người dân Campuchia dùng để chữa đi ỉa lỏng và lỵ; có thể dùng chữa các chứng vô danh thũng độc, ung thư ruột, viêm phổi có mủ, các chứng thai tiền sản hậu của đàn bà, đàn ông đái dục, lậu kê; còn dùng làm thuốc giục. Thành phần hóa học: 35% cao khô trong đó có acid cachoutanic và plobaphen, có tới 2% Tanin và 10% oxalat calcium.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Chiêu Liêu - Vỏ Thân
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Cortex Terminaliaen Nigrovenulosae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Phyllanthi Amari
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Vỏ Thân (Cortex)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Chiêu Liêu - Vỏ Thân từ bộ phận Vỏ Thân từ loài Terminalia nigrovenulosa.
Mô tả thực vật: Cây gỗ lớn, rụng lá một phần, cao 10-30m, đường kính 0,5-1m, thường phân nhánh từ độ cao 6-10m, tạo thành nhiều thân. Vỏ thân màu xám nhạt có nhiều khoang trắng và đen. Lá mọc đối, hình trái xoan hay hình mác, gần như bầu dục, thon dẹp hai đầu, dai, hơi bóng, hơi có chấm trắng ở mặt trên, dài 8-10cm, rộng 5-6cm, có hai tuyến hình chén ở mép lá và cách gốc cỡ 1cm. Cụm hoa chùy ở đầu cành hay nách lá, dài 6cm, phủ lông màu gỉ sắt. Hoa nhỏ, màu trắng vàng; lá đài 4; cánh hoa không có, nhị 8; bầu dưới, hình thoi, chứa 2 noãn. Quả hạch hình trứng ngược dài tới 25mm, có 3 cánh rộng tới 17-18mm, màu xanh tươi; hạt 1, dài 4-7mm.
Tài liệu tham khảo: “Từ điển cây thuốc Việt Nam” - Võ Văn Chi Trong dược điển Việt nam, loài Terminalia nigrovenulosa được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 35% cao khô trong đó có acid cachoutanic và plobaphen, có tới 2% Tanin và 10% oxalat calcium.
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan